Bài 13

Nội dung : Xuất bản vẽ ra giấy

1.Lệnh PLOT (xuất bản vẽ file hoặc ra giấy thông qua máy in, máy vẽ)

 Lệnh PLOT

Xuất bản vẽ

Lệnh plot cho phép xuất bản vẽ ra các thiết bị đã cài đặt hay xuất bản vẽ thành các file hình vẽ khác nhau đã được định hình.

 

Tại thanh công cụ, chọn

Từ File menu, chọn Print

 Command line: plot

Nếu biến Cmddia là khác 0, AutoCAD sẽ hiển thị hộp thoại Plot configuration như hình sau. Dùng hộp hoại này và các hộp thoại phụ của nó để xuất bản vẽ.

AutoCAD hiển thị hộp hội thoại Print / Plot Configuration

 

Device and Default information (thông tin về thiết bị và giá trị mặc định).

Màn hình xuất hiện một bảng danh sách các thiết bị in đã được cài đặt. Để chọn thiết bị bạn chỉ cần di chuyển con trỏ đến tên thiết bị phù hợp nhấn đánh dấu rôi ấn phím OK.

Pen parameterrs - các thông số về bút

Mỗi đối tượng trong bản vẽ có một màu liên kết với nó. Tùy thuộc vào máy vẽ, có thể vẽ mỗi màu với một cây bút, loại đường nét, tốc độ vẽ và bề rộng bút khác nhau.

Một vài loại máy in, chẳng hạn như máy in laser hay máy in tĩnh điện, có thể vẽ các đường với các bề rộng khác nhau. Các bề rộng này đôi khi được gọi là lone width hay lineweights. Mặc dù chúng không có một cây bút nào cả, AutoCAD vẫn dùng khái niệm Pen Width (bề rộng bút) cho line widths hay lineweights.

Pen assignments... Các phân định cho bút

Nhắp chuột vào ô này, AutoCAD sẽ xuất hiện hộp thoại pen assignements cho phép điều khiển sự phân định về màu sắc (color), bút, loại đường nét (linetype), tốc độ (Speed) và bề rộng (width) bút cho máy vẽ hiện thời.

Trong hộp thoại này AutoCAD sẽ không cho phép làm mờ đi các thông số không có trong thiết bị hiện thời. Để hiệu chỉnh các thông số, chọn hàng cần đổi trong danh sách bằng cách nhắp chuột tại hàng đó (hàng này sẽ đổi màu) và thay đổi các thông số trong ô soạn thảo (Modify values). Để thôi chọn một hàng, nhắp chuột vào hàng đó một lần nữa.

Đối với các loại máy vẽ có bút, AutoCAD cần biết bề rộng bút để điều khiển việc vẽ các solid, polyline, trace và ước lượng độ nanag hạ bút. Đối với máy vẽ không bút (máy in), AutoCAD dùng Pen width để xác định bề rộng đường nét được dùng.

Nếu thiết bị hiện thời có nhiều bút hay nhiều bề rộng đường nét, có thể liên kết chúng với toàn bộ 255 màu. Trong trường hợp ngược lại thì cột Pen width và các ô soạn thảo trong Modifiy values sẽ mờ đi, lúc này AutoCAD chỉ hỏi một bề rộng bút duy nhất cho tất cả các bút và yêu cầu nhập và ô pen width (lúc đó ô này sẽ không bị mờ).

Nếu máy vẽ hiện thời có hỗ trợ nhiều loại đường nét, tốc độ hay bề rộng bút, có thể xem các thông tin có thể dùng bằng cách nhắp chuột vào ô Feature legend ... và AutoCAD sẽ hiển thị hộp thoại Feature Legend. Nếu thiết bị hiện thời không hỗ trợ cho Feature legend thì ô này sẽ bị mờ đi.

Chú ý: Cần phân biệt giữa loại đường nét được máy vẽ thiết lập với loại đường nét của đối tượng trong bản vẽ. Tốt nhất là nên điều khiển loại đường nét bằng chính phần mềm AutoCAD, không nên dùng loại đường nét của máy vẽ. Nên dùng loại đường nét liên tục (số 0) của máy vẽ cho tất cả các loại đường nét đã thiết lập trong bản vẽ, khi đó bản vẽ sẽ được in ra với loại đường nét đúng như AutoCAD qui định.

Optimiztion... sự tối ưu hóa.

AutoCAD cung cấp một số lựa chọn tối ưu khi vẽ để giảm tối thiểu các chuyển động lãng phí của bút và thời gian vẽ. Khi nhắp chuột vào ô Optimizing... AutoCAD sẽ hiển thị hộp thoại Optimizing Pen Motion cho phép dùng các lựa chọn tối ưu khi vẽ.

No Optimiztion: không có chọn lựa (vẽ theo thứ tự đã được thiết lập trong bản vẽ)

Adds endpoint swap: thêm sự trao đổi điểm đầu (của các đường)

Adds pen sorting: thêm sự sắp xếp bút (dùng một bút vẽ hết tất cả các đường nét cần thiết rồi mới lấy bút khác).

Adds limited motion Optimiztion: thêm sự tối ưu về chuyển động được giới hạn.

Adds full motion optimization: tạo chuyển động đầy đủ (ví dụ nếu vẽ đường tròn, AutoCAD sẽ vẽ hết đường tròn rồi mới vẽ đối tượng khác ).

Adds elimination of overlapping horizontal or vertical vector: loại bỏ các véctơ nằm ngang hay thẳng đứng trùng nhau (nếu có nhiều đoạn trùng nhau, AutoCAD chỉ vẽ một).

Adds elimination of overlapping diagonal vectos: loại bỏ các véctơ chéo trùng nhau.

Đối với các thiết bị in không dùng hút (ví dụ máy in laser, tĩnh điện , máy in kim ... ), chọn chức năng loại bỏ các véctơ trùng nhau không gây hư hỏng gì nhưng phải làm phí phạm thời gian.

Chọn một mức tối ưu nào đó bằng cách nhắp chuột tại dòng đó hay trong ô kiểm tra tương ứng. Khi chọn một mức độ tối ưu nghĩa là cũng đã chọn các mức tối ưu nằm trước nó trong danh sách (Từ No Optimiztion).

Additional parameters: xác định vùng được in và một số tùy chọn khác

Vùng được in ra là một vùng hình chữ nhật trên bản vẽ hiện thời.

Dislay: vùng được xuất là toàn cảnh màn hình hiện thời (hay viewport hiện thời).

extents: tương tự như Zoom extents, vùng được xuất ra là toàn bộ các phần đã vẽ.

Limits: vùng được xuất là giới hạn bản vẽ (được đặt bằng lệnh Limits).

View: xác định vùng xuất là một cảnh (view) đã được lưu trữ trước đó bằng lệnh view. Nhắp chuột tại ô View..., AutoCAD sẽ hiển thị hộp thoại về các tên cảnh cho phép chọn tên cảnh cần xuất.

Window: vùng được xuất là một cửa sổ tùy thuộc vào ý muốn của người dùng. AutoCAD yêu cầu nhập đỉnh thấp hơn bên trái và đỉnh cao hơn bên phải.

Để xác định cửa sổ, hãy nhắp chuột vào ô window, AutoCAD sẽ hiển thị hộp thoại Window Selection.

Hide lines: các đường bị che khuất

Nếu chọn chức năng này (bằng cách đánh dấu vào ô chọn tương ứng), AutoCAD sẽ không xuất ra các đường bị che khuất.

Adjust area fill: điều chỉnh vùng được tô màu

Nếu chọn chức năng này (bằng cách đánh dấu vào ô chọn tương ứng), các đối tượng được tô màu như Trace, Solid, polyline có bề rộng đường nét lớn hơn bề rộng bút sẽ được xuất ra đúng kích thước được vẽ trên máy. AutoCAD sẽ kéo các đường bao của các đối tượng này vào trong một khoảng bằng một nửa bề rộng bút để khi vẽ các vùng được tô sẽ có kích thước đúng như đã xác định.

Như vậy, nếu không chọn chức năng điều chỉnh, các đường nét được xuất ra sẽ có bề rộng bằng bề rộng đường nét cộng với bề rộng bút.

Chức năng này thường dùng khi xuất bản vẽ bằng máy vẽ và trong những trường hợp đòi hỏi độ chính xác đến một nửa bề rộng bút.

Plot to file: xuất bản vẽ ra file

Chức năng này cho phép gửi kết quả ra một file thay vì gửi trực tiếp đến thiết bị in. Nếu muốn tên file xuất có cùng tên với bản vẽ hiện hành, hãy nhắp chuột vào nút OK. AutoCAD sẽ tạo một file kiết xuất có phần mở rộng là *.PLT. Nếu muốn có một tên file khác thì nhắp chuột vào ô file name.. (khi chọn chức năng Plot to file thì ô này sẽ không bị mờ đi nữa), AutoCAD sẽ hiển thị hộp thoại phụ Create Plot file và cho phép nhập vào tên file và cả phần mở rộng nếu muốn.

Các file kiết xuất dạng này có thể được đưa ra các thiết bị in bằng một phần mềm khác. Ví dụ: từ hệ điều hành DOS, có thể dùng lệnh:

COPY/b <tên file kiết xuất>PRN ←

 

Window

Có thể vào tọa độ của đỉnh thứ nhất và thứ hai của window tại các ô tương ứng trong hộp thoại này. Nếu muốn xác định window bằng cách xác định hai điểm trên màn hình, hãy nhắp chuột vào ô Pick. Khi đó tất cả các hộp thoại sẽ biến mất, có thể xác định trực tiếp cửa sổ cần in trên bản vẽ bằng thiết bị chỉ điểm.

 

Paper Size and orientation: cỡ giấy và định hướng

Chức năng này dùng để chọn các đơn vị được dùng cho việc xác định kích thước và đặt cỡ giấy. AutoCAD cho phép chọn đơn vị đo là Inch hoặc Milimeter cho việc xác định kích cỡ bằng cách đánh dấu vào ô tương ứng. Khi thay đổi đơn vị đo, AutoCAD sẽ hiển thị cỡ giấy, vùng được xuất, bề rộng bút và tỷ lệ theo đơn vị tương ứng.

Để chọn cỡ giấy cho bản vẽ cần xuất ra, nhắp chuột vào ô Size.. AutoCAD sẽ hiển thị hộp thoại phụ Paper size như hình sau:

Trong hộp thoại này AutoCAD liệt kê các cỡ giấy mà thiết bị hiện thời có thể đáp ứng. Cỡ MAX phản ánh kích cỡ lớn nhất mà thiết bị hiện thời có thể đáp ứng được. Có thể chọn các kích cỡ trong danh sách hiện thời hay định nghĩa các cỡ khác với tên user 1 đến user 5 (phải nhỏ hơn cỡ Max).

orientation: định hướng

AutoCAD có thể định hướng cỡ giấy cho thiết bị hiện thời theo loại phong cảnh (landscape) hay chân dung (portrait) tùy thuộc vào định hướng tự nhiên của thiết bị hiện thời. Một dấu hiệu định hướng (hình chữ nhật nhỏ) bên cạnh ô Size... trong hộp thoại plot configurration và nhãn orientation is portrait/land scape trong hộp thoại paper size phản ánh định hướng này.

scale, Rotation, And origin: tỷ lệ, góc quay và gốc.

Rotation and origin: nhắp chuột vào ô này để quay bản in và xác định điểm gốc của bản vẽ, AutoCAD sẽ hiển thị hộp thoại phụ plot ration and origin.

Plot ration: cho phép quay bản in theo chiều kim đồng hồ các góc 0o, 90o, 180o và 270o bằng cách đánh dấu vào các ô tương ứng.

Plot origin: đối với phần lớn máy vẽ và máy in công việc in ấn thường được báo cáo ở góc thấp hơn bên trái tờ giấy (vị trí gốc). Có thể đặt gốc tại một vị trí khác trên tờ giấy bằng cách nhập tọa độ của nó vào ô soạn thảo tương ứng. Tên một số thiết bị, tọa độ có thể là âm.

Scale: tỷ lệ

Thông báo plotted <đơn vị> = Drawing Units phản ánh đơn vị inch hay milimeter đã chọn trước đó cho cỡ giấy. Ví dụ: trước đó chọn đơn vị là milimeter thì thông báo trên sẽ là: Plotted MM = Drawing Units.

Trong các ô soạn thảo dưới thông báo này, có thể nhập vào giá trị tương ứng. Ví dụ: đơn vị là milimeter, tỷ lệ là 1 = 1 thì có nghĩa là một đơn vị vẽ sẽ được in ra đúng một milimeter. Nếu tỷ lệ này là 3=10 nghĩa là 10 đơn vị vẽ sẽ được in ra đúng 3 milimeter.

Nếu muốn vùng vẽ đã xác định đặt vừa lên cỡ giấy đã chọn, hãy chọn chức năng Scale to Fit bằng cách đánh dấu vào ô chọn tương ứng. AutoCAD sẽ hiển thiện tỷ lệ tương ứng trong các ô soạn thảo.

Chú ý:

- Nếu chọn scale to fit, chỉ có một kích thước hoặc nằm ngang hoặc thẳng đứng được làm cho vừa vặn với kích thước tương ứng của giấy vẽ. Trên đỉnh hoặc bên phải bản in sẽ có một vùng trắng trừ khi vùng được chọn đồng dạng với giấy vẽ.

- Nếu chọn tỷ lệ bằng cách nhập giá trị vào ô soạn thảo thì vùng được chọn có thể lớn hoặc nhỏ hơn cỡ giấy. Nếu lớn hơn, hình được vẽ sẽ bị cắt đi phần nằm ngoài tờ giấy.

Plot preview: xem trước bản in

AutoCAD cho phép xem trước bản in trên màn hình dựa trên các thông số đã chọn. Cần chọn trước một trong hai chức năng Partial (cục bộ) hay Full ( đầy đủ) bằng cách nhắp chuột vào ô chọn tương ứng, trước khi nhắp chuột vào ô preview... để xem trước bản in trên màn hìn.

Pratial: cục bộ

Chức năng này cho thấy ảnh hưởng của vùng được chọn trên cỡ giấy đã chọn. AutoCAD hiển thị hộp thoại Preview effective plotting area.

Hộp thoại Preview effective plotting area

Trong hộp thoại này AutoCAD cho phép kiểm tra vùng in có đặt đúng vị trí mong muốn hay không. Khung chữ nhật màu đỏ hiển thị cỡ giấy, khung màu xanh là vùng ảnh hưởng. Dấu hiệu quay xuất hiện ở góc dưới bên trái khi góc quay là 0o, ở góc trên bên trái khi góc quay là 90o, ở góc trên bên phải khi góc quay là 180o và ở góc dưới bên phải ghi góc quay là 270o. Ngoài ra AutoCAD còn hiển thị thông báo về kích thước của cỡ giấy và vùng ảnh hưởng, một số cảnh báo khác nếu có.

Full: toàn phần

Nếu chọn chức năng này, khi perview AutoCAD sẽ hiển thị trên màn hình các hình vẽ giống như khi đã in ra trên giấy. Ngoài ra tại tâm màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại nhỏ với hai chức năng PanZoomEnd previous.

Pan and Zoom: cho phép kiểm tra các vùng vẽ phức tạp, tương tự như tùy chọn Dymanic của lệnh Zoom. Sau khi đã phóng to vùng cần kiểm tra, AutoCAD lại có hộp thoại mới trong đó Pan and Zoom được thay bằng Zoom Previous. Có thể chọn Zoom Previous để trở về màn hình trước đó hoặc End Preview để kết thúc việc xem trước.

End Preview: kết thúc việc xem trước và trở lại hộp thoại Plot configuration.

Sau khi chọn lựa các thông số và kiểm tra trước việc xuất bản vẽ, nhắp chuột vào OK khi thiết bị in đã sẵn sàng làm việc.

Lên trênIn ra

Mục lục | Bài 1 |  Bài 2 |  Bài 3 |  Bài 4 |  Bài 5 |  Bài 6 |  Bài 7 |  Bài 8 |  Bài 9 |  Bài 10 |  Bài 11 |  Bài 12 |  Bài 13

Online Ebook 2009 by MangXD.VN
(Ai là tác giả vui lòng liên hệ Webmaster)

Tham khảo ý kiến khách hàng

Bạn biết gì về NukeViet 3?

  • Một bộ sourcecode cho web hoàn toàn mới.
  • Mã nguồn mở, sử dụng miễn phí.
  • Sử dụng xHTML, CSS và hỗ trợ Ajax
  • Tất cả các ý kiến trên
  •  
  • Liên kết hợp tác
  •  
  •  
  •  
  •  

Đang truy cậpĐang truy cập : 20

Máy chủ tìm kiếm : 14

Khách viếng thăm : 6


Hôm nayHôm nay : 1896

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 29347

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 7126369

  •  
  •  
  •