Bài 2

Nội dung : Chuẩn bị bắt đầu cho một bản vẽ

      1. Bắt đầu một bản vẽ
      2. Lệnh UNITS, DDUNITS ( đặt đơn vị cho một bản vẽ )
      3. Lệnh LIMITS (quy định giới hạn vùng vẽ )
      4. Lệnh LAYER, LINETYPE,LTSCALE ( KháI niệm lớp, màu sắc và nét vẽ )

 

 Bắt đầu một bản vẽ

Sau khi bật máy và khởi động chương trinh AutoCAD, trên vùng 1 xuất hiện một khung và ta có thể bắt đầu vẽ.

 Lệnh UNITS

Đặt hệ đơn vị cho bản vẽ

Autocad cho phép chọn lựa hệ đơn vị đo (số và góc) tuỳ thuộc vào ý muốn của người dùng. Lệnh Unis cho phép thiết lập hệ đơn vị đo cho bản vẽ.

Cú pháp:

command:units

Report format: (examples)

1. Scientific (dạng khoa học) 1.55E + 01

2. Decimal (dạng thập phân) 15.50

3. Engineering ( dạng kỹ thuật) 1' - 3,50"

4. Achitectural (dạng kiến trúc) 1' - 31/2''

5. Fraction (dạng phân số)

Enter choice, 1 to 5 <giá trị mặc định>:

Nhập vào các số từ 1 đến 5 tuỳ thuộc vào dạng đơn vị đo số muốn dùng. Trong ví dụ (examples) là cách thức thể hiện số 15.5 trong mỗi dạng tương ứng.

Đối với dạng 1 đến 3, dòng nhắc tiếp theo của Autocad là:

Number of digits to right of decimal poit (0 to 8) <giá trị mặc định>: (số chữ số ở bên phải dấu chấm thập phân).

Đối với dạng 4 và 5, dòng nhắc của Autocad là:

Denominator of smallest fraction to display

(1, 2, 4, 8, 16, 32 or 64) <giá trị mặc định>: (mẫu số của phân số nhỏ nhất để hiển thị)

Dạng góc

Sau khi chọn dạng và độ chính xác cho đơn vị dài, lệnh units tiếp tục cho thực đơn nhập đơn vị đo góc:

Report format: (examples)

      1. Dicimal degrees (dạng độ thập phân) 45.0000
      2. Degrees /minutes/ seconds (dạng độ/phút/giây) 45d0'0"
      3. Grads (dạng grad) 50.0000g
      4. Radians (dạng radian) 0.7854r
      5. Surveyor's Units (đơn vị trắc địa) N 45d0'0" E

Enter choice, 1 to 5 <giá trị mặc định>:

Nhập vào đây các số từ 1 đến 5 tuỳ thuộc vào dạng đơn vị đo góc muốn dùng. Trong ví dụ (examples) Là cách thức thể hiện góc 45o trong mỗi dạng tương ứng.

Dạng 2 (Degrees/minutes/seconds) biểu diễn góc theo toạ độ/phút/giây với các ký hiệu:

d = độ

' = phút

'' = giây

Ví dụ: số đo góc 125d30'25.7'' có nghĩa là 125 độ 30 phút 25.7 giây.

Dạng 5 cũng biểu diễn góc dưới dạng độ/phút/giây nhưng có các chỉ số định hướng của góc nên giá trị biểu diẽn góc luôn nhỏ hơn 900. Các chỉ số định hướng của góc là N (Noith-Bắc), S (South- nam), E (East- Đông), W (West-Tây) và dạng thức của góc được biểu diễn như sau: < N/S > < giá trị góc > < E/W >.

Ví dụ biểu diễn góc theo dạng này như sau:

0o = E ( Đông)

45o =N45d 0' 0'' E ( Đông - Bắc 45o )

90o = N (Bắc)

135o = N 45d 0' 0'' W (Tây-Bắc 45o)

180o = W (Tây)

225o = S 45d 0 0" W (Tây- Nam 45o))

270o = S (Nam)

315o = S 45d 0 0" E (Đông - Nam 45o)

207.5o = S 62d 30' 0'' W (Tây - Nam 62d 30'0'')

Sau khi xác định dạng đo góc, Autocad yêu cầu xác định độ chính xác cho số đo góc bằng dòng nhắc:

Number of fractional place for display of angles (0 to 8) <giá trị mặc định>:

Cần nhập vào đây các số từ 1đến 8 để xác định độ chính xác cho số đo góc. Nếu chọn dạng đơn vị đo góc là độ phút /giây thì độ chính xác số đo góc tương ứng với giá trị nhập vào như sau:

Số nhập vào Hiển thị

Ví dụ:

0 Chỉ có độ 150d

1 - 2 Độ và phút 150d10'

3 - 4 Độ phút và giây 150d 10' 12''

5 - 8 Đến phần lẻ của giây 150d 10' 12.026''

Hướng đường chuẩn góc

Sau khi chọn dạng góc, Autocad cho phép thay đổi chuẩn cho góc với dòng nhắc tiếp theo:

Direction for angle 0:

esat 3 o'clock = 0

North 12 o'clock = 90

West 9 o'clock = 180

South 6 o'clock = 270

Enter direction for angle 0 <giá trị mặc định>:

Tại đây nhập vào hướng cho góc 0o hoặc ← để chấp nhận giá trị hiện thời. Ví dụ nếu nhập vào giá trị 90 có nghĩa là đã chọn hướng bắc (north) - Tương ứng vị trí 12 giờ đồng hồ, làm hướng 0o

Dòng nhắc tiếp theo là:

Do you want angles measured clock wise? <Giá trị hiện thời>: (Bạn có muốn góc được đo cùng chiều kim đồng hồ?)

Mặc định ứng với chiều dương quay ngược chiều kim đồng hồ. Để chọn chiều ngược lạI, hãy đáp dòng nhắc trên bằng ký tự "Y" (Yes)

 

 Lệnh DDUNITS

Đặt hệ đơn vị cho bản vẽ thông qua hộp hội thoạI

Từ Fomat menu, chọn Units

TạI dòng lệnh, nhập ddunits

AutoCAD hiển thị hộp hội thoạI Units Control

 

Unnits

Định dạng cho đơn vị dàI

Precision: Độ chính xác của đơn vị dài

Angles

Định dạng cho đơn vị góc

Precision: Độ chính xác của đơn vị góc

Derection

AutoCAD hiển thị hộp hội thoạI Direction Control

Angle 0 Direction

+Chọn hướng đường chuẩn góc

+Other

Angle : Nhập góc cho đường chuẩn góc

Hoặc

Pick : Chọn 2 điểm để xác định đường chuẩn góc

Counterclockwise : Chiều dương của góc ngược chiều kim đồng hồ

Clockwise : Chiều dương của góc xuôi theo chiều kim đồng hồ

 

 Lệnh LIMITS

Đặt và điều chỉnh vùng bản vẽ

Giới hạn vùng bản vẽ được qui định bởi:

+ Phần diện tính vẽ công trình

+ Phần trống dành cho việc ghi chú giảI

+ Phần dành cho khung tên và khung bản vẽ

Bạn có thể định nghĩa độ lớn của một bản vẽ cho toàn bộ phần diện tích vẽ thể hiện trên màn hình, bạn cũng có thể thể hiện nhiều bản vẽ trong cùng một màn hình trên phần diện tích vẽ được định nghĩa thông qua lệnh Limits. Bạn có thể gọi lệnh này theo 2 cách:

Từ Format menu, chọn Drawing Limits

TạI dòng lệnh, nhập Limits

Tuỳ chọn ON/OFF/<Lower left corner> <0.0000,0.0000>: Góc tráI dưới ←

Upper right corner <12.0000,9.0000>: Góc phảI trên ←

ON

Dòng nhắc sẽ báo lỗi nếu có yếu tố vẽ vượt ra ngoàI giới hạn của vùng vẽ

OFF

Tắt trạng thái kiểm tra giới hạn bản vẽ. Khi chọn OFF người sử dụng có thể vẽ ra ngoài giới hạn vùng vẽ cho đến khi thiết lập lại trạng thái ON

 Lệnh LAYER

1.Lớp và đặc tính

Để thuận tiện khi vẽ và quản lý các bản vẽ phức tạp, AutoCAD dùng các lớp (Layer) khác nhau để thể hiện. Có thể hình dung lớp như một tấm kính trong suốt có hình vẽ. Bản vẽ sẽ gồm một hay nhiều tấm kính như vậy chồng lên nhau.

 

Lớp có đặc tính như sau:

- Mỗi lớp có một tên riêng, chứa kiểu đường nét (Line type), màu sắc (Color) mặc định do người sử dụng qui định. Các hình vẽ đặt trên một lớp nếu không có chỉ định riêng sẽ có màu sắc và kiểu đường nét của lớp đó.

- Có thể có các hình vẽ trên một (hoặc nhiều) lớp tắt đi hoặc cho chúng xuất hiện lại trên bản vẽ.

- Có thể sửa chữa, ví dụ tẩy xóa, trên nhiều lớp cùng một lúc nhưng mỗi lần chỉ được vẽ trên một lớp. Lớp đang hoạt động gọi là lớp hiện hành (Current layer), khi một hình được vẽ, nó sẽ được đặt lên lớp hiện hành. Tên lớp hiện hành được thể hiện trên dòng trạng thái (status line).

- Một lớp có thể bị đông đặc (freez), bị khóa (lock) hoặc tắt (turn off).

 

2.Sử dụng lệnh Layer

Lệnh Layer dùng để đặt lớp mới, chọn lớp hiện hành, đặt màu sắc và kiểu đường nét cho lớp, tắt hoặc mở lớp, khóa hay mở khóa cho lớp, làm đông đặc hay tan đông cho lớp và liệt kê các lớp đã định nghĩa trong bản vẽ.

Trên thanh công cụ, chọn

Từ Format menu, chọn Layer

TạI dòng lệnh, nhập Layer

 AutoCAD hiển thị hộp hội thoạI

 

    • Trong mục Layer, bạn có thể tạo một layer hiện tai, thêm một layer mới với tên được nhập tạI ô Name, đổi tên một layer. Bạn có thể bật tắt, làm đông cứng hoặc làm tan toàn bộ layer, khoá và mở khoá các layer ( Xem thêm lệnh -Layer )
    • Trong mục Linetype ( Xem thêm lệnh Linetype )

 TạI dòng lệnh nhập -Layer AutoCAD hiển thị

Command: -layer ←

?/Make/Set/New/ON/OFF/Color/Ltype/Freeze/Thaw/LOck/Unlock:

? -- Líst Layer

Tùy chọn này liệt kê tình trạng, màu sắc, kiểu đường nét của các lớp được chỉ định. AutoCAD sẽ yêu cầu vào tên một hay một nhóm lớp cần xem:

Layer name to list <*>: tên các Layer cần liệt kê hoặc ←

Make

Tạo một lớp mới và qui định nó làm lớp hiện hành

New current layer <0>: Nhập tên hoặc ←

Set

Qui định một lớp đã có làm lớp hiện hành

New current layer <0>: Nhập tên

New

Tạo một (hay nhiều) lớp mới nhưng không làm cho nó thành hiện hành. Tên của lớp không được dài quá 31 ký tự bao gồm các ký tự là chữ, số và -, _, $. Tên của các lớp cách nhau bởi dấu phẩy.

New layer name(s): danh sách tên

ON

Làm cho hiển thị (thấy được) một hay nhiều lớp được chọn

Layer name(s) to turn On <>: danh sách tên

OF

Làm tắt (không thấy được) một hay nhiều lớp được chọn.

Layer name(s) to turn Off <>: danh sách tên

Color

Thiết lập màu cho lớp. Khi một lớp mới được tạo thành, AutoCAD mặc định cho nó có màu trắng (white). Dùng tùy chọn này để thiết lập màu khác cho lớp.

Color: Nhập tên của loạI màu hoặc số nguyên tương ứng của màu 1 - 255

Ltype

Thiết lập kiểu đường nét.Khi tạo lớp mới, AutoCAD mặc định cho nó có kiểu đường nét là nét liền (continuous). Tùy chọn này cho phép thiết lập kiểu đường nét khác cho lớp (kiểu đường nét này đã được tải vào bản vẽ hoặc nằm trong file Acad.lin).

Linetype (or ?) <CONTINUOUS>:

Có thể vào tên kiểu đường nét hoặc ← để liệt kê tên của tất cả các kiểu đường nét đã đưa vào bản vẽ và các mô tả vắn tắt về chúng.

Freeze

Làm đông đặc một hay nhiều lớp được chỉ định. Tùy chọn này giống như tùy chọn OFF nhưng AutoCAD sẽ lơ các hình vẽ trên các lớp bị đông đặc trong quá trình cập nhật các thay đổi giúp cho việc thể hiện lại (regeneration) nhanh chóng hơn.

Layer name(s) to Freeze <>: danh sách tên

Thaw

Làm tan những lớp bị đông đặc.

Layer name(s) to Thaw <>: danh sách tên

Lock

Khóa một hay nhiều lớp được chỉ định. Khi một lớp nào đó bị khóa (lock), các hình vẽ trên lớp này có thể thấy được nhưng không thể xóa hay hiệu chỉnh được.

Layer name(s) to Lock <>: danh sách tên

Unlock

Mở khóa một hay nhiều lớp bị khóa được chỉ định.

Layer name(s) to Unlock <>: danh sách tên

 

 Lệnh LINETYPE

Tạo, nạp, đặt kiểu đường

AutoCAD cho phép bạn qui định loạI đường theo từng nhóm đối tượng hoặc theo từng lớp. Nếu bạn qui định loạI đường cho lớp thì tất cả các đối tượng vẽ trên lớp đó đều được thể hiện bằng loạI đường đặc trưng được qui định cho lớp đó trừ phi bạn thay đổi tính chất của nó. Trước khi qui định loạI đường cho lớp hoặc từng thực thể, bạn phảI nạp các loạI đường bằng lệnh LINETYPE

Trên thanh công cụ, chọn

Từ Format menu, chọn Linetype

TạI dòng lệnh, nhập LineType

 

 AutoCAD hiển thị hộp hội thoạI

 

  

$ Nút Load... (Nạp các loạI đường vào bảng LineType)

Các lựa chọn

+Nút File... : Cho phép nạp tệp thư viện chứa các kiểu đường nét khác nhau vào bảng Available Linetypes

+ Chọn kiểu đường nét tạI Available Linetypes rồi nhấn nút 0K các loạI kiểu đường thẳng đã được nạp

+ Chọn Cancel để huỷ bỏ lệnh

$ Chọn kiểu đường thẳng cho lớp hiện hành

Name

Dùng con trỏ chuột chọn tên kiểu đường hoặc đánh tên tạI ô Name và tảI chúng vào bản vẽ

Description

Hiển thị kiểu đường thẳng đã chọn

Global Scale Factor

Điều chỉnh tỷ lệ của các kiểu đường nét đứt trên toàn bộ bản vẽ. Với hệ số tỷ lệ thích hợp, có thể làm co lại hay kéo dãn các đoạn gạch và các khoảng hở xen kẽ. (Xem lệnh LTScale)

Current Object Scale

Điều chỉnh tỷ lệ của kiểu đường hiện tạI khi bắt đầu vẽ. Các đối tượng trước đó không bị thay đổi tỉ lệ

ISO Pen Width

Đặt độ dày của nét vẽ.

Use Paper Space Units for Scaling

Hệ số tỉ lệ giữa paper space và model space là như nhau. Được sử dụng khi làm việc với nhiều vùng nhìn ( Viewports )

 TạI dòng lệnh nhập -Linetype AutoCAD hiển thị

Command: -linetype ←

?/Create/Load/Set:

 

? -- List Linetypes

Hiện lên danh sách các kiểu đường thẳng có trong tệp tin *.lin

File to list <acad>: Tên tệp tin chứa các kiểu đường thẳng

Create

Tùy chọn này để thiết lập một kiểu đường nét mới và cất vào một file thư viện. Việc tạo ra một kiểu đường nét mới của người dùng sẽ được đề cập đến ở giáo trình nâng cao.

Load

Tùy chọn này cho phép tải kiểu đường nét vào bản vẽ từ một file xác định, xuất hiện dòng nhắc tiếp theo:

Linetype (s) to load: (tên kiểu đường nét cần tải vào)

Có thể vào tên nhiều kiểu đường nét, các tên cách nhau bằng dấu phẩy, hoặc dùng các ký tự đại diện * và ?. Sau đó AutoCAD sẽ hiển thị hộp thoại Select Linetype file để chọn file có chứa các mô tả kiểu đường nét cần tải vào bản vẽ. Các file này có phần mở rộng là.lin.

Set

Cho phép đặt một kiểu đường nét trở thành hiện hành.

?/Create/Load/Set: s

New object linetype (or ?) <BYLAYER>: tên kiểu đường thẳng, ? , bylayer , byblock hoặc ←

?-AutoCAD sẽ liệt kê và mô tả (nếu có) các kiểu đường nét đã tải vào bản vẽ.

Bylayer - Các đối tượng vẽ sẽ có kiểu đường nét của lớp chứa nó.

Byblock - Các đối tượng vẽ được vẽ với nét liền cho tới khi chúng được nhóm thành một khối (block). Khi đặt (insert) khối này vào bản vẽ, nó sẽ có kiểu đường nét là kiểu đường nét hiện hành.

 Lệnh LTSCALE

Điều chỉnh tỉ lệ đường nét

Lệnh Ltscale dùng để điều chỉnh tỷ lệ của các kiểu đường nét đứt. Với hệ số tỷ lệ thích hợp, có thể làm co lại hay kéo dãn các đoạn gạch và các khoảng hở xen kẽ.

Command line: ltscale ←

New scale factor <giá trị hiện hành>: (vào hệ số tỷ lệ)

Hệ số tỷ lệ là một số lớn hơn 0. Giá trị này sẽ ảnh hưởng tới tất cả các nét đứt đường bản vẽ.

 

Lên trênIn ra

Mục lục | Bài 1 |  Bài 2 |  Bài 3 |  Bài 4 |  Bài 5 |  Bài 6 |  Bài 7 |  Bài 8 |  Bài 9 |  Bài 10 |  Bài 11 |  Bài 12 |  Bài 13

Online Ebook 2009 by MangXD.VN
(Ai là tác giả vui lòng liên hệ Webmaster)

Tham khảo ý kiến khách hàng

Bạn quan tâm gì nhất ở mã nguồn mở?

  • Liên tục được cải tiến, sửa đổi bởi cả thế giới.
  • Được sử dụng miễn phí không mất tiền.
  • Được tự do khám phá, sửa đổi theo ý thích.
  • Phù hợp để học tập, nghiên cứu vì được tự do sửa đổi theo ý thích.
  • Tất cả các ý kiến trên
  •  
  • Liên kết hợp tác
  •  
  •  
  •  
  •  

Đang truy cậpĐang truy cập : 20

Máy chủ tìm kiếm : 13

Khách viếng thăm : 7


Hôm nayHôm nay : 1907

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 29358

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 7126380

  •  
  •  
  •