Bài 5

Nội dung : Các lệnh sửa đổi, hiệu chỉnh bản vẽ

1.Lệnh chọn lựa đối tượng (SELECT)

2.Lệnh xoá đối tượng (ERASE)

3.Lệnh phục hồi (OOPS)

4.Lệnh xoá một phần (BREAK)

5.Lệnh kéo dài yếu tố vẽ (EXTEND)

6.Lệnh cắt đường có đối tượng chặn (TRIM)

7.Lệnh di chuyển một hay nhiều đối tượng (MOVE)

8.Lệnh xoay đối tượng (ROTATE)

9.Lệnh thay đổi kích thước (SCALE)

10.Lệnh kéo giãn đối tượng (STRETCH)

11.Lệnh làm tan khối trong bản vẽ (EXPLODE)

12.Lệnh dùng để thay đổi thuộc tính của đối tượng (CHANGE)

13.Lệnh sửa đổi các đường đa tuyến (PEDIT)

14.Lệnh điều khiển grip thông qua hộp thoại (DDGRIPS)

 

 

 Lệnh SELECT

Lệnh lựa chọn đối tượng trong bản vẽ

Khi nhận một lệnh hiệu chỉnh hay khảo sát, AutoCAD sẽ yêu cầu chọn đối tượng (Select object) cần hiệu chỉnh.

 Command line: select

Select objects: Chọn các đối tượng 

Đồng thời tại vị trí con trỏ sẽ xuất hiện ô chọn (object selection target). Khi một đối tượng được chọn, nó se mờ đi hay đổi màu - điều này giúp người vẽ dễ dàng nhận thấy đối tượng nào đã được chọn.

Để chọn đối tượng, có thể trả lời cho mỗi dòng nhắc Select object bằng một trong các tùy chọn sau:

Một điểm (mặc định): Nếu cho tọa độ một điểm, AutoCAD sẽ dò ngay trên bản vẽ xem đối tượng nào đi qua điểm này, nếu có, đối tượng đó sẽ được chọn.Nếu không có đối tượng nào thì sẽ xuất hiện dòng nhắc Other corner yêu cầu ta nhập góc khác của cửa sổ chữ nhật để có thể chọn đối tượng theo kiểu Window hoặc Crossing. Không nên vào một điểm là giao điểm của hai hay nhiều đối tượng vì như thế sẽ không xác định chính xác đối tượng nào được chọn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Auto

Có thể chọn từng đối tượng bằng cách đưa ô chọn chỉ vào đối tượng (sao cho đối tượng cần chọn phải nằm trong hoặc cắt qua ô chọn rồi nhắp chuột (hoặc ← ). Nếu ô chọn không xác định được đối tượng nào (ô chọn nằm ở vùng trống trên màn hình) thì điểm đó sẽ trở thành đỉnh thứ nhất cho tùy chọn Box ở trên và khi đó ta phải vào đỉnh thứ hai). Đây là tùy chọn mặt định mỗi khi xuất hiện dòng nhắc Select object.

Add

Dùng để tắt Remove, quay trở về Select object

ALL

Chọn tất cả các đối tượng có trên bản vẽ.

BOX

AutoCAD sẽ yêu cầu xác định hai góc của cửa sổ như tùy chọn Window hay Crossing. Nếu đỉnh thứ hai được chọn nằm bên phải so với đỉnh thứ nhất thì Box tương tự như Window, trong trường hợp ngược lại thì Box tương tự như Crossing.

Crossing

Giống như tùy chọn Window nhưng ngoài ra còn chọn các đối tượng bị đường bao cửa sổ cắt qua.

Cpolygon

Tương tự tùy chọn WP nhưng sẽ chọn các đối tượng nằm hoàn toàn trong đa giác và các đối tượng bị đường bao của đa giác cắt qua.

Fence

hàng rào. Tùy chọn này tương tự như CP nhưng sẽ xác định một đường bao không khép kín và AutoCAD sẽ chọn các đối tượng bị đường bao này cắt qua.

Group

Lựa chọn theo nhóm đối tượng.

Select objects: group

Enter group name: Nhập tên nhóm ←

Last

Chọn đối tượng được vẽ sau cùng trên bản vẽ.

Multiple

AutoCAD cho phép lần lượt nhiều đối tượng bằng cách lặp đi lặp lại dòng nhắc Select object. Chỉ sau khi trả lời bằng Null ( ← ) thì AutoCAD mới bắt đầu công tác dò tìm trên bản vẽ.

Previous

Lấy các đối tượng đã được chọn (nếu có) của lần chọn đối tượng gần lần này nhất.

Remove

Đổi sang mode "Remove" - loại đối tượng khỏi danh sách chọn tạm thời. Sau khi bị loại các đối tượng này lại có mà như cũ. Trong mode mà AutoCAD sẽ dùng dòng nhắc Remove object thay cho dòng nhắc select object.

SIngle

Tùy chọn này chỉ cho phép được chọn một lần (bằng các tùy chọn trên). Đối tượng được chọn sẽ được đưa ngay vào danh sách chính thức và kết thúc việc chọn đối tượng, lệnh hiệu chỉnh (hoặc khảo sát) sẽ được thi hành ngay sau đó.

Undo

Hủy bỏ một hay nhiều lần chọn lựa sai vừa thực hiện trước đó, mỗi lần U bỏ một thao tác chọn.

Window

Tùy chọn này cho phép chọn lựa tất cả các đối tượng nằm hoàn toàn trong cửa sổ hinh chữ nhật do người vẽ chỉ ra. AutoCAD sẽ nhắc tiếp theo:

First corner: (điểm trên, trái của cửa sổ)

Second corner: (điểm dưới, phải của cửa sổ)

Wpolygon

Tương tự như tùy chọn Window, WP cho phép chọn các đối tượng nằm hoàn toàn trong một vùng giới hạn bởi một đa giác kín xác định. Khi đó AutoCAD sẽ yêu cầu nhập vào các đỉnh của đa giác.

First polygon point: (vào đỉnh thứ nhất của đa giác)

Undo/<End point of line>: (vào đỉnh tiếp theo hoặc U)

AutoCAD sẽ lặp lại dòng nhắc Undo/<End point of line> cho phép xác định các đỉnh tiếp theo của đa giác. Trên màn hình sẽ xuất hiện những dãy băng (rubber) nối các điểm đã vào và chỉ ra đa giác dùng để chọn lựa. Dùng U (Undo) khi muốn bỏ một đỉnh xác định sai trước đó và ← (hoặc nhắp nút phải chuột) khi đã xác định xong đa giác. Lưu ý rằng các cạnh của đa giác không được cắt nhau.

Null: (hoặc ← )

Báo cho AutoCAD việc chọn lựa đối tượng đã xong và sau đó các đối tượng được chọn lựa sẽ được đưa vào danh sách chính thức, chịu tác dụng của các lệnh khảo sát và hiệu chỉnh.

 

  Lệnh ERASE

Lệnh xoá đối tượng đã lựa chọn ra khỏi bản vẽ

 Trên thanh công cụ, chọn

Từ Draw menu, chọn Erase

 Command line: Erase

Select objects: Chọn các đối tượng cần xoá

 

 Lệnh OOPS

Lệnh khôi phục những đối tượng vừa bị xoá bởi lệnh ERASE

 Command line: oops

Lệnh oops cho phép phục hồi các đối tượng vừa xóa bởi lệnh erase gần nhất. Ngoài ra có thể dùng oops để phục hồi các đối tượng bị mất khi dùng lệnh Block hay Wblock.

 

 Lệnh BREAK

Lệnh Break dùng để xóa một phần của một line, Trace, Circ1el, Arc hay Polyline.

Cú pháp:

 Trên thanh công cụ, chọn

Từ Draw menu, chọn Break

 Command line: Break

 

Select object: Chọn đối tượng (1)

Enter second point (or F for first point): điểm thứ hai giới hạn phần được xóa (2)

Nếu chọn đối tượng bằng một điểm, điểm đó được mặc định là điểm thứ nhất giới hạn phần được xóa .

Nếu trả lời F thì AutoCAD sẽ yêu cầu xác định lại điểm thứ nhất và điểm thứ hai giới hạn phần xóa.

Enter first point: Chọn điểm thứ nhất (1)

Enter second point: Chọn điểm thứ hai (2)

Điểm thứ hai không nhất thiết phải nằm trên đối tượng, khi đó AutoCAD sẽ lấy điểm trên đối tượng gần điểm thứ hai nhất.

Khi đối tượng là một đường tròn thì lệnh Break sẽ xóa từ điểm thứ nhất tới điểm thứ hai theo chiều ngược chiều kim đồng hồ.

 

 Lệnh EXTEND

Lệnh kéo dài đối tượng vẽ tới một đường biên xác định

Cú pháp:

 Trên thanh công cụ, chọn

Từ Modify menu, chọn Extend

 Command line: Extend

 

Select boundary edges: (Projmode = UCS, Edgemode = No extend)

Select objects: (chọn các đối tượng được dùng làm đường biên)

...

Select object: ← (kết thúc việc chọn đường biên)

<Select object to extend> / Project / Edge / Undo:(chọn đối tượng cần kéo dài hay P, E, U).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Select object to extend

Chỉ định đoạn muốn kéo giãn. Điểm đặt chon chuột khi tác động lên đối tượng phải gần cuối đường phía đối tượng chặn. Đánh Enter khi kết thúc lệnh.

Project

Chỉ ra cách thức kéo dài đối tượng.

None / Ucs / View <current>: Chọn N, U , V

  • None

Đối tượng được kéo giãn trong trường hợp đối tượng đó có toạ độ điểm giao vơi cạnh của mặt phẳng biên trong không gian.

  • UCS

 Đối tượng được kéo giãn tới cạnh biên hoặc mặt phẳng biên.

 

  • View

 

 

Edge

Chỉ định đoạn muốn kéo giãn.

Extend / No extend <current>: Chọn vị trí hoặc Enter

  • Extend

Đường biên được qui định cả phần kéo dài của đoạn thẳng. Điểm kéo dài chính là giao điểm của hai đường thẳng của yếu tố kéo dài và yếu tố biên.

 

  • No extend

Yếu tố kéo dài được thực hiện khi đường thẳng kéo dài thực sự cắt đoạn thẳng yếu tố biên.

 

Undo

Hủy thao tác sai trước đó.

 

 Lệnh TRIM

Lệnh cắt đường có đối tượng chặn

Các loại đối tượng cắt là arc, circle, elliptical arc, line, open 2D và 3D polylines, ray, và splines.

Cú pháp:

 Trên thanh công cụ, chọn

Từ Modify menu, chọn Trim

 Command line: Trim

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Select cutting edges: (Projmode = UCS, Edgemode = No extend)

Select objects: (chọn các cạnh cắt)

Các đối tượng vừa chọn sẽ được đưa vào danh sách các cạnh cắt. Các cạnh cắt có thể là Line, arc, circle, polyline và Viewport. Trả lời Null ( ← ) để kết thúc việc chọn cạnh cắt, dòng nhắc tiếp theo của AutoCAD là:

<Select object to trim> / Project / Edge / Undo: (chọn đối tượng cần cắt hay P, E, U)

 

Select object to trim

Chọn các đối tượng cần cắt. AutoCAD thực hiện lệnh cắt ngay và hỏi tiếp các đối tượng cần cắt khác.

Project

None / Ucs / View <current>: Chọn N, U, V

  • None

Lệnh Trim thực hiện khi đối tượng cắt cạnh của đường bao.

  • UCS

Lệnh Trim thực hiện khi đối tượng giao với đường bao hoặc mặt phẳng đường bao.

  • View

 

 

Edge

Chỉ định phần đoạn thẳng cần cắt.

Extend / No extend <current>: Chọn E, N hoặc Enter

  • Extend

Đường biên được qui định cả phần kéo dài của đoạn thẳng. Điểm cắt chính là giao điểm của hai đường thẳng của yếu tố cắt và yếu tố biên.

 

  • No extend

Yếu tố cắt được thực hiện khi đường thẳng cần cắt thực sự giao với đoạn thẳng yếu tố biên.

 

Undo

Hủy thao tác sai trước đó.

 

 Lệnh MOVE

Lệnh di chuyển một hay nhiều đối tượng

Cú pháp:

 Trên thanh công cụ, chọn

Từ Modify menu, chọn Move

 Command line: Move

 

Select objects: Chọn các đối tượng muốn di chuyển

Base point or displacement: Toạ độ điểm cơ sở (1)

Second point of displacement: Toạ độ điểm đích di chuyển tới (2)

 

 Lệnh ROTATE

Lệnh xoay đối tượng quanh một điểm chuẩn theo một góc

Cú pháp:

 Trên thanh công cụ, chọn

Từ Modify menu, chọn Rotate

 Command line: Rotate

 

Select objects: Chọn các đối tượng muốn xoay

Base point: Chỉ định điểm chuẩn (1)

<Rotation angle> / Reference: chỉ định góc xoay hoặc di chuyển chuột cho đến khi đối tượng đạt được hướng mong muốn rồi nhấn điểm đích.

 

 Lệnh SCALE

Lệnh thay đổi kích thước đối tượng vẽ

Lệnh Scale cho phép tăng giảm kích thước của một hay một nhóm đối tượng theo một tỷ lệ nhất định. Nếu các đối tượng này đã được ghi kích thước thì các giá trị kích thước sẽ được tự động cập nhật (với điều kiện ta chấp nhận giá trị mặc định của dòng nhắc Dim text trong lần ghi kích thước đó.

Cú pháp:

 Trên thanh công cụ, chọn

Từ Modify menu, chọn Scale

 Command line: Scale

Select objects: Chọn đối tượng thu phóng

Base point: Chỉ định điểm chuẩn (1)

<Scale factor> / Reference: Hệ số phóng hoặc R

Scale factor

Nhập hệ số thu phóng của các đối tượng đã được chọn. Nếu tỉ lệ lớn hơn 1 sẽ làm tăng kích thước của đối tượng và ngược lại.

Reference

tương tự như ở lệnh Rotate, cần phải nhập vào tỷ lệ tham chiếu của các đối tượng và tỷ lệ mới cần đạt được. AutoCAD sẽ tự động thu (hoặc phóng) đối tượng theo tỷ lệ tương ứng với giá trị tham chiếu.

 

Reference length <1>: Chiều dài tham chiếu

New length: Chiều dài mới

 

Ví dụ:

 Lệnh STRETCH

Lệnh kéo giãn đối tượngvẽ

Cho phép di chuyển một phần đối tượng được chọn mà vẫn duy trì việc dính nối với phần còn lại. Các đối tượng có thể Stretch là lines, arcs, Traces, Solids và Polylines... Dim...

Cú pháp:

 Trên thanh công cụ, chọn

Từ Modify menu, chọn Stretch

 Command line: Stretch

Select object: (chọn đối tượng muốn kéo giãn thông qua chế độ chạm khung)

 

Ví dụ:

Base point or displacement: điểm cơ sở hay độ dời (3)

Second point or displacement: điểm thứ hai hay độ dời (4)

 

 

Chú ý:

- Khi chọn đối tượng trong lệnh Stretch phải dùng kiểu chọn bằng cửa sổ (Crossing, Window, CPolygon, WPolygon) ít nhất một lần.

- Nếu dùng chọn đối tượng kiểu cửa sổ nhiều lần, cửa sổ cuối cùng là cửa sổ chịu tác dụng của lệnh Stretch.

- Có thể loại (Remove) một hay nhều đối tượng khỏi danh sách đã lựa chọn hoặc thêm (Add) đối tượng vào danh sách chọn.

    • Nếu không xác định cửa sổ khi chọn đối tượng, AutoCAD sẽ thông báo: You must select a window to Stretch (bạn cần chọn một cửa sổ để Stretch) và chấm dứt lệnh.

 Lệnh EXPLODE

Lệnh phân tách một khối bản vẽ thành các đối tượng riêng biệt

Lệnh explode làm tan khối (kể cả khối ẩn danh như kích thước, mẫu mặt cắt v.v... do AutoCAD định nghĩa) và thay thế bằng các nguyên thể tạo ra khối đó.

Lệnh này có tác dụng khi cần hiệu chỉnh các nguyên thể thành phần của khối.

Cú pháp:

 Trên thanh công cụ, chọn

Từ Modify menu, chọn Explode

 Command line: Explode

Select object: (chọn khối cần làm tan)

Lưu ý: không thể làm tan (explode) các đối tượng sau:

- Các khối được chèn bằng lệnh minsert.

- Các khối có tỷ lệ X, Y, Z không bằng nhau.

 

 Lệnh CHANGE

Lệnh thay đổi thuộc tính của đối tượng

Lệnh Change cho phép thay đổi các tính chất hoặc các thông số vị trí của các đối tượng được chọn.

Cú pháp:

 Command line: Change

 

Select object: Chọn đối tượng cần thay đổi tính chất

...

Properties/< Change point>: (tính chất/<điểm thay đổi>)

 

Change point

Thay đổi thông số vị trí của đối tượng

Nếu trả lời dòng nhắc Property/<Change point>: bằng một điểm (P) thì AutoCAD coi đó là điểm để thay đổi thông số vị trí đối với các đối tượng được chọn.

Tác dụng của lệnh tùy thuộc vào loại đối tượng:

  • Line: đầu nào của line gần P sẽ dời tới vị trí P. Nếu chọn lựa nhiều đường thẳng, các đường thẳng này sẽ quy tụ tại P.
  • Circle: Bán kính đường tròn sẽ thay đổi sao cho tròn đi qua P.
  • Text: P trở thành điểm đặt mới của text line. Nếu trả lời ← thay vì P thì AutoCAD sẽ cho phép thay đổi kiểu chữ, chiều cao chữ, góc quay, nội dung dòng chữ bằng các dòng nhắc tương ứng.
  • Attribute: cho phép thay đổi các tính chất của Attribute như là với text. Ngoài ra còn thay đổi được tag, prompt và giá trị mặc định của Attribute.
  • block: P trở thành điểm chèn mới của Block. Nếu trả lời ← thay vì P, AutoCAd cho phép thay đổi góc quay của Block.

Properties

Thay đổi tính chất của đối tượng

Khi dùng tùy chọn này, AutoCAD sẽ có dòng nhắc:

Change what property (Color/Elev/LAyer/LType/Thickness).

  • C (Color): Đặt màu mới cho các đối tượng được chọn. Dòng nhắc tiếp theo các AutoCAD là:

New color <màu hiện thời>: Nhập vào màu mới (bằng tên hoặc số chỉ thị màu) hoặc ← nếu chấp nhận màu hiện thời.

  • E (Elev): Thiết lập độ cao (giá trị tọa độ Z của đối tượng 2D) mới cho các đối tượng được chọn. Dòng nhắc tiếp theo là:

New elev <giá trị hiện thời>: vào giá trị cao độ mới hoặc ← để chấp nhận giá trị hiện thời.

  • La (Layer): thay đổi lớp cho các đối tượng được chọn (Cụ thể về lớp xem chương VI). AutoACD sẽ yêu cầu vào tên lớp mới bằng dòng nhắc:

New layer <lớp hiện thời>

  • 2LT (LType): Thiết lập kiểu đường nét mới cho các đối tượng đã chọn (Cụ thể về kiểu đường nét xem chương VI). Dòng nhắc tiếp theo của AutoCAd là:

New line type <kiểu hiện thời>: vào kiểu mới hoặc ← đã chấp nhận giá trị hiện thời.

  • T (Thichness): Thay đổi bề rộng nét vẽ cho các đối tượng được chọn (chỉ với các đối tượng có định nghĩa bề rộng nét vẽ). Dòng nhắc tiếp theo của AutoCAd là:

New Thichness <giá trị hiện thời>: vào giá trị bề rộng đường nét mới hay ← để chấp nhận giá trị hiện thời.

Dòng nhắc change what property (Color/Elev/Layer/Ltype/ Thichness)? sẽ được lặp lại sau khi kết thúc một tùy chọn cho phép thay đổi nhiều tính chất. Khi đã thay đổi các tính chất cần thiết, hãy trả lời Null ( ← ) cho dòng nhắc trên để kết thúc lệnh và lúc đó kết quả thay đổi được thể hiện trên màn hình.

 

 Lệnh PEDIT

Lệnh sửa đổi các đường đa tuyến Polyline

Tuỳ thuộc vào đối tượng là Polyline 2D, Polyline 3D, 3D mesh. AutoCAD hiển thị dòng nhắc tương ứng

Cú pháp:

 Trên thanh công cụ, chọn

Từ Modify menu, chọn Object Polyline

 Command line: pedit

 

Select polyline: Chọn đối tượng cần hiệu chỉnh

Nếu đối tượng là đường thẳng hay đường tròn thì AutoCAD hiện dòng nhắc:

Đối tượng không phải là Polyline

Do you want it to turn into one? <Y>: Chọn Y , N

Nếu chọn Y đối tượng sẽ được chuyển đổi thành đường Polyline 2D và lúc đó bạn có thể hiệu chỉnh đối tượng đó.

Nếu chọn N AutoCAD yêu cầu chọn đối tượng Polyline khác.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2D Polyline Selection

Nếu chọn một đường 2D polyline, AutoCAD hiển thị dòng nhắc:

Close / Join / Width / Edit vertex / Fit / Spline / Decurve/ Ltype gen / Undo / eXit <X>:

Lệnh Pedit cho phép hiệu chỉnh một loạt các tính chất của polyline, sau khi hoàn thành việc hiệu chỉnh một tính chất thì dòng nhắc trên lặp lại cho phép hiệu chỉnh một tính chất khác cho đến khi dùng tùy chọn X (exit) để kết thúc lệnh. Các tùy chọn của lệnh Pedit như sau:

Close

Tạo một phân đoạn khép kín polyline (nối phân đoạn cuối cùng với phân đoạn đầu tiên).

Open

Khi một polyline đang khép kín thì tùy chọn này sẽ hủy bỏ cho tùy chọn Close. Nó xóa phân đoạn khép kín polyline, làm cho polyline trở nên mở.

Join

Cho phép ghép các arc, line và polyline khác vào polyline được chọn để tạo thành một polyline duy nhất. Khi đó AutoCAD sẽ nhắc:

Select object: (chọn đối tượng ghép vào)

 

Lưu ý:1

- Polyline gốc (để ghép các đối tượng khác vào) phải là đang mở (open).

- Đối tượng thêm vào phải nối đỉnh với polyline gốc.

Width

Cho phép xác định bề rộng đường nét mới và đồng bộ cho tất cả các phân đoạn của polyline được chọn. Dòng nhắc tiếp theo của AutoCAD sẽ là:

Enter new width for all segment: (vào bề rộng mới cho tất cả các phân đoạn).

Edit vertex

Khi dùng tùy chọn này, AutoCAD lại thể hiện một loạt các tùy chọn con và cho phép hiệu chỉnh các đỉnh (vertex) của polyline và các phân đoạn kề bên chúng (đỉnh nào được đánh dấu bằng dấu X thì hiệu chỉnh được đỉnh đó). Thoạt đầu AutoCAD đánh dấu đỉnh đầu tiên của polyline và hiện dòng nhắc:

Next/Previous /Break/ Insert/Move/Regen/Straighten/Tangent/Width/eXit<N>:

  • Next

Di chuyển điểm đánh dấu đến đỉnh kế đó.

  • Previous

Di chuyển điểm đánh dấu về lại đỉnh trước đó.

  • Break

Tách polyline làm hai hoặc xóa một số phân đoạn của polyline. Dòng nhắc tiếp theo là:

Next/Previous/Go/eXit<N>:

Điểm gẫy thứ nhất là đỉnh được đánh dấu khi dùng tùy chọn Break. Dùng Next/Previous để di chuyển đến điểm gãy thứ hai. Dùng Go để thi hành. Các phân đoạn ở giữa điểm gãy thứ nhất và điểm gãy thứ hai sẽ bị xóa. Dùng eXit để thoát khỏi Break trở lại Edit vertex.

  • Insert

Chèn một đỉnh tại một điểm xác định theo sau đỉnh hiện thời được đánh dấu. AutoCAD sẽ có dòng nhắc:

Enter new location of new vertex: vào vị trí cho đỉnh mới(1)

 

  • Move

Dới đỉnh đang được đánh dấu X đến một vị trí mới. Bạn cũng phải nhập vị trí của đỉnh mới trên dòng nhắc:

Enter new location: Nhập toạ độ đỉnh mới(1)

 

  • Regen

Thiết lập lại polyline và cập nhật các thay đổi. Thường dùng với tùy chọn Width.

 

  • Straighten

Xóa các phân đoạn nằm giữa hai đỉnh được chọn, thay thế bằng một phân đoạn thẳng.

Dòng nhắc của AutoCAD giống như trong Break:

Next/Previous/Go/eXit<N>:

 

  • Tangent

Cho phép đặt hướng tiếp tuyến tại các đỉnh được đánh dấu để dùng khi làm cong polyline bằng Fit. Dòng nhắc của AutoCAD là:

Direction of tangent: (vào góc xác định hướng của tiếp tuyến)

 

  • Width

Cho phép thay đổi bề rộng nét vẽ của phân đoạn ngay sau đỉnh được đánh dấu. AutoCAD nhắc nhở:

Enter starting width <giá trị hiện hành>: bề rộng bắt đầu

Enter ending width <giá trị hiện hành>: bề rộng kết thúc

 

  • Exit

Thoát khỏi Edit vertex trở lại lệnh Pedit.

Fit

Tạo một đường cong trơn đều qua các đỉnh của polyline. Nếu có đặt các hướng tiếp xúc tại các đỉnh này, đường cong được tạo thành sẽ sử dụng các hướng tiếp xúc đó.

 

Spline

Tạo một đường cong điều khiển được. Đường cong này sử dụng các đỉnh của polyline làm các điểm điều khiển. Đường cong tạo thành sẽ đi qua các điểm điều khiển đầu và cuối (trừ khi polyline đóng) và bị kéo về hướng các điểm khác nhưng không nhất thiết phải đi qua các điểm này.

Ltype gen

Làm cho loại đường nét ảnh hưởng chung trên toàn bộ các phân đoạn của polyline (nếu là ON) hay chỉ ảnh hưởng riêng trên từng phân đoạn (nếu là OFF). Hình sau minh họa cho sự khác nhau của một polyline vẽ trong hai trường hợp.

 

Có thể dùng biến Plinegen để đặt Ltypegen cho các polyline mới (Plinegen = 0 tương ứng với Ltypegen OFF và Plinegen =1 tương ứng với Ltypegen ON) .

Undo

Hủy bỏ thao tác vừa thực hiện xong.

Exit

Thoát khỏi lệnh Pedit

3D Polyline Selection

Nếu bạn chọn đường 3D Polyline, AutoCAD hiện dòng nhắc:

Close / Edit vertex / Spline curve / Decurve / Undo / eXit <X>: Chọn một tính chất

Các lựa chọn này như khi làm việc với đa tuyến hai chiều, song các đường cong sẽ được tạo bởi lựa chọn "các đường spline" sẽ là ba chiềuu.

Close

Tạo một phân đoạn khép kín polyline (nối phân đoạn cuối cùng với phân đoạn đầu tiên).

Open

Khi một polyline đang khép kín thì tùy chọn này sẽ hủy bỏ cho tùy chọn Close. Nó xóa phân đoạn khép kín polyline, làm cho polyline trở nên mở.

Edit vetex

Khi dùng tùy chọn này, AutoCAD lại thể hiện một loạt các tùy chọn con và cho phép hiệu chỉnh các đỉnh 3 chiều (vertex) của polyline và các phân đoạn kề bên chúng (đỉnh nào được đánh dấu bằng dấu X thì hiệu chỉnh được đỉnh đó). Thoạt đầu AutoCAD đánh dấu đỉnh đầu tiên của polyline và hiện dòng nhắc:

  • Next

Di chuyển điểm đánh dấu đến đỉnh kế đó.

  • Previous

Di chuyển điểm đánh dấu về lại đỉnh trước đó.

  • Break

Tách polyline làm hai hoặc xóa một số phân đoạn của polyline. Dòng nhắc tiếp theo là:

Next/Previous/Go/eXit<N>:

Điểm gẫy thứ nhất là đỉnh được đánh dấu khi dùng tùy chọn Break. Dùng Next/Previous để di chuyển đến điểm gãy thứ hai. Dùng Go để thi hành. Các phân đoạn ở giữa điểm gãy thứ nhất và điểm gãy thứ hai sẽ bị xóa. Dùng eXit để thoát khỏi Break trở lại Edit vertex.

 

  • Insert

Chèn một đỉnh tại một điểm xác định theo sau đỉnh hiện thời được đánh dấu. AutoCAD sẽ có dòng nhắc:

Enter new location of new vertex: vào vị trí cho đỉnh mới

  • Move

Dới đỉnh đang được đánh dấu X đến một vị trí mới. Bạn cũng phải nhập vị trí của đỉnh mới trên dòng nhắc:

Enter new location: Nhập toạ độ đỉnh mới(1)

  • Regen

Thiết lập lại polyline và cập nhật các thay đổi. Thường dùng với tùy chọn Width.

  • Straighten

Xóa các phân đoạn nằm giữa hai đỉnh được chọn, thay thế bằng một phân đoạn thẳng.

 

  • Exit

Thoát khỏi Edit vertex trở lại lệnh Pedit.

Spline curve

Sử dụng các đỉnh của đa tuyến như là các điểm định vị của đường cong mà sẽ đóng hay mở như là đa tuyến gốc. Đường cong đi từ điểm đầu đến điểm cuối và "đổ" tới đỉnh dù không cần phải qua chúng. Bạn chỉ ra càng nhiều điểm định vị trên phần của khung, chúng càng làm nẵn đường cong hơn. Đường cong loại này gọi là B-spline, chúng có thể tạo thành đường cong bâcj hai hay đường cong bậc ba.

Decurve

Bỏ các đỉnh đã bổ sung khi "Fit curve" và tất cả các đoạn đa tuyến sẽ được nắn thẳng lại.

Undo

Bỏ kết quả mới nhận được do việc sử dụng phần tuỳ chọn ngay trước đó.

Exit

Thoát lệnh PEDIT.

3D Polygon Mesh Selection

 Khi lựa chọn lưới 3D Polyline AutoCAD hiện dòng nhắc:

Edit vertex / Smooth surface / Desmooth / Mclose / Nclose / Undo / eXit <X>:

Edit vetex

Lưới đa giác có thể coi như một mảng chữ nhật MxN, M và N được cho trong lệnh 3DMESH (hoặc cho bằng SURFTAB1 Và SURFTAB2 đối với các lệnh RULESURF, TABSSURF, REVSSURF và EDGESURRF).

Vertex (m, n). Next / Previous / Left / Right / Up / Down / Move / REgen / eXit <current>: Chọn một lựa chọn

  • Next

Di chuyển đỉnh đánh dấu X tới đỉnh tiếp theo.

  • Previous

Di chuyển đỉnh đánh dấu X tới đỉnh trước đó.

  • Left

Dịch chuyển dấu X lùi theo hướng N.

  • Right

Dịch chuyển dấu X tiến theo hướng N.

  • Up

Dịch chuyển dấu X tiến theo hướng M.

  • Down

Dịch chuyển dấu X lùi theo hướng M.

  • Move

Di chuyển đỉnh hiện tại tới vị trí mới.

Enter new location: Toạ độ điểm vị trí mới

  • Regen

Thiết lập lại polyline và cập nhật các thay đổi. Thường dùng với tùy chọn Width.

  • Exit

Thoát khỏi Edit vertex.

Smooth surface

Kiểm soát kiểu của mặt được viền, nếu SURFTYPE bằng 5 là kiểu mặt B-spline bậc hai, bằng 6 là mặt B-spline bậc ba, bằng 8 là mặt vòm.

Desmooth

Bỏ mặt trơn mới viền và khôi phục các điểm định vị của lưới đa giác gốc.

Mclose

Đóng polyline nếu ô lưới đang mở theo hướng M.

Mopen

Mở polyline nếu ô lưới đang đóng theo hướng M.

Nclose

Đóng polyline nếu ô lưới đang mở theo hướng N.

Mopen

Mở polyline nếu ô lưới đang đóng theo hướng N.

 

 Lệnh DDGRIPS

Lệnh điều khiển Grip thông qua hộp hội thoại

Lệnh ddgrips dùng để cho phép mode grip hoạt động hay không và để thay đổi màu sắc, kích thước của grip thông qua hộp thoại.

 Từ Tools menu, chọn Grips

 Command line: ddgrips

AutoCAD hiển thị hộp hội thoại Grips

 

 

Select Settings

Enable grips: cho phép hay không cho phép mode Grip.

 

Enable Grip Within Block: cho phép hay không cho phép Grip bên trong Block.

Grip color: Màu sắc cho Grip được chọn (Selected) và grip không được chọn (unselected).

Grip size: Đặt kích thước grip.

Lên trênIn ra

Mục lục | Bài 1 |  Bài 2 |  Bài 3 |  Bài 4 |  Bài 5 |  Bài 6 |  Bài 7 |  Bài 8 |  Bài 9 |  Bài 10 |  Bài 11 |  Bài 12 |  Bài 13

Online Ebook 2009 by MangXD.VN
(Ai là tác giả vui lòng liên hệ Webmaster)

Tham khảo ý kiến khách hàng

Bạn biết gì về NukeViet 3?

  • Một bộ sourcecode cho web hoàn toàn mới.
  • Mã nguồn mở, sử dụng miễn phí.
  • Sử dụng xHTML, CSS và hỗ trợ Ajax
  • Tất cả các ý kiến trên
  •  
  • Liên kết hợp tác
  •  
  •  
  •  
  •  

Đang truy cậpĐang truy cập : 7


Hôm nayHôm nay : 1623

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 29074

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 7126096

  •  
  •  
  •